Hiển thị các bài đăng có nhãn Ky-thi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ky-thi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 26 tháng 3, 2019

Phân loại các kỳ thi tiếng anh hiện nay

Sau đây là danh sách phân loại các kỳ thi tiếng anh hiện nay



Thứ Hai, 7 tháng 5, 2018

Những điểm thay đổi cần lưu ý trong bài thi chứng chỉ Cambridge English 2018

Những điểm mới trong bài thi Cambridge YLE từ năm 2018


Bắt đầu từ tháng 1/2018 kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge English sẽ có sự thay đổi. Trước khi có sự thay đổi này họ đã một cuộc điều tra nghiên cứu thị trường, và sự thay đổi trong bài test để phù hợp với nhu cầu thay đổi hiện nay.


Sau đây là những điểm thay đổi mà phụ huynh cần lưu ý:
  • Danh sách từ vựng của từng trình độ Starters, Movers, Flyers có sự thay đổi
  • Có nhiều phần thi Listening, Reading & Writing mới cũng như thứ tự các phần thi có sự thay đổi
  • Bằng chứng nhận, kết quả đánh giá sẽ điều chỉnh giúp các em biết điểm mạnh của mình, và những điểm cần cải thiện hơn nữa
1. Có sự gia tăng số lượng từ vựng trong cả ba trình độ.
YLE words list 2018
Những thay đổi này phản ánh các xu hướng sử dụng tiếng anh hiện nay và giúp trang bị cho các em cách diễn đạt tốt hơn, ví dụ:
  • Có thêm nhiều từ vựng về công nghệ (app, laptop, e-book, tablet, wifi, file,….)
  • Có nhiều từ liên quan đến các chủ đề về sức khoẻ, giải trí, thú vật và thế giới chung quanh chúng ta
  • Có thêm nhiều tính từ, trạng từ và động từ
  • Một số từ trung tính được giới thiệu ví dụ firefighter thay thế fireman/woman, police officer thay thế policeman/woman

2. Những điểm thay thổi trong bài test Listening , Reading & Writing
 Trình độ Starters

  • Listening Part 1 có thay đổi (Thay vì đặt hình đồ vật vào đúng vị trí trên bức tranh, thì bây giờ thí sinh cần xác định đúng tên những người trong tấm hình. Nhiệm vụ này tương tự như Movers Test Listening Part 1 )
  • Reading & Writing Part 1 sử dụng cả danh từ số ít và danh từ số nhiều (plural and singular nouns)
  • Reading & Writing Part 4 sử dụng đoạn văn thực tế hơn thay vì là câu đố
  • Speaking Part 1 (bao gồm Speaking Part 1 và Part 2 cũ)
  • Speaking Part 2 (thí sinh được yêu cầu kể về một đối tượng nào đó trong tấm hình thay vì chỉ ra đối tượng đó nằm ở đâu) 

Bài thi Nghe: Trong format cũ, ở phần 1 của bài thi Nghe, thí sinh sẽ đặt các vật thể lên từng vị trí khác nhau trong một bức tranh. Tuy nhiên, trong format mới này, các em sẽ nối tên với từng nhân vật xuất hiện trong bức tranh. Như vậy, theo format mới này, nội dung phần 1 bài thi Nghe của kỳ thi Starters sẽ giống với cấp độ Movers và Flyers nhưng vẫn dựa trên tiêu chuẩn Pre–A1.

Bài thi Đọc & Viết:
Từ các kỳ thi năm 2018, trong phần 1 của bài thi Đọc & Viết, các thí sinh sẽ gặp cả danh từ số ít và danh từ số nhiều, giúp các em làm quen với nhiều loại từ vựng cũng như nhạy bén với các cấu trúc ngữ pháp hơn. Ngoài ra, trong phần 4, các thí sinh vẫn chọn từ xuất hiện trong hộp để hoàn thành đoạn văn. Tuy nhiên, các em sẽ làm các bài với chủ đề gần với thực tế như về một con vật, một người bạn, … thay vì những đoạn văn dạng câu hỏi đố (riddle) như trước đây.

Bài thi Nói: Để bắt đầu bài thi Nói, giám khảo sẽ chào thí sinh và hỏi tên của thí sinh. Trong phần 2, thay vì chỉ vào một số vật thể trong tranh và hỏi thí sinh những câu như “What is this?” hoặc “What colour is this?” thì giám khảo sẽ thay bằng câu “Tell me about …”. Với câu hỏi này giám khảo có thể đánh giá được mức độ bao quát, sự sáng tạo cũng như việc sử dụng các câu trúc mô tả vật thể của các em.
 Trình độ Movers
  • Listening Part 5 (drawing item sẽ được bỏ đi chỉ còn yêu cần tô màu hoặc viết chữ ) và thêm Listening Part 3 (mới)
  • Reading & Writing (all part) được điều chỉnh còn 35 câu hỏi thay vì 40 câu hỏi
  • Reading & Writing Part 2 sẽ được bỏ 
  • Reading & Writing Part 6 sẽ thay đổi có nhiều chỗ mới (ngoài điền vào chỗ trống trong câu, còn phải trả lời câu hỏi và viết 2 câu hoàn chỉnh nói về về bức tranh) 
  • Speaking Part 2 có sư thay đổi (yêu cầu kể một câu chuyện dựa vào một số bức tranh giáo viên đưa ra bây giờ thí sinh sẽ được cung cấp tiêu đề câu chuyện và tên nhân vật trong câu chuyện )

Bài thi Nghe: Phần 3 của bài thi Nghe bao gồm hai chuỗi bức tranh. Chuỗi các bức tranh bên trái mô tả con người đi kèm với tên của họ hoặc nơi chốn hay vật thể được đặt tên . Chuỗi các bức tranh bên tay phải tương ứng với các chữ cái. Thí sinh sẽ nghe cuộc hội thoại giữa hai người và nối mỗi bức tranh bên tay phải với bức tranh có tên mô tả bên tay trái, tương tự phần thi tương đương của bài thi Flyers. Đây là điểm mới so với format cũ khi các em phải nối những ngày trong tuần với những hoạt động khác nhau.
Bên cạnh đó, trong phần 5 của bài thi Nghe, ngoài việc tô màu các vật thể thì thí sinh sẽ còn phải viết từ thay vì vẽ vật thể như trước đây. Thay đổi này cũng thể hiện rõ trong phần hướng dẫn làm bài. Để làm tốt phần thi này, các thí sinh cần chú ý lắng nghe phần đánh vần từ vựng và viết đúng chính tả những từ được yêu cầu.
Bài thi Đọc & Viết:
Bài thi Đọc & Viết của cấp độ Movers có khá nhiều thay đổi nhưng đa số chú trọng vào số lượng câu hỏi và xáo trộn nội dung các phần với nhau. Theo format mới này, bài thi Đọc & Viết bao gồm 6 phần với tổng cộng 35 câu hỏi thay vì 40 câu hỏi như trước đây. Phần 1 bao gồm 5 câu hỏi, với các định nghĩa về từ vựng, thí sinh phải chọn một từ vựng phù hợp với từng định nghĩa đó. Phần 1 sẽ được lược giản một câu hỏi.
Trong phần 2 theo format mới này, thí sinh sẽ đọc đoạn hội thoại giữa hai người và sẽ phải chọn câu phản hồi của nhân vật thứ hai. Tiếp đến, phần 3 sẽ được cắt giảm còn lại 6 câu hỏi thay vì 7 câu hỏi và phần 5 được cắt giảm 3 câu hỏi, tức còn 7 câu hỏi thay vì 10 câu hỏi như format cũ.

Phần 6 là phần có nhiều thay đổi nhất về format. Thí sinh sẽ nhìn tranh và đọc các thông tin gợi ý, sau đó hoàn thành câu hoặc trả lời câu hỏi bằng cách điền từ vào khoảng trống và viết các câu đầy đủ mô tả bức tranh đó. Theo format mới này, thí sinh không chỉ cần chú trọng vào việc đánh vần từ vựng mà cả các cấu trúc ngữ pháp trong khi viết câu.
Bài thi Nói: Bài thi Nói của cấp độ Movers không có nhiều thay đổi. Trong phần 1, giám khảo sẽ hỏi thêm về họ tên và độ tuổi của thí sinh. Và trong phần 2, thí sinh sẽ dựa vào các bức tranh để kể một câu chuyện. Trước khi bắt đầu, giám khảo sẽ gợi ý cho các em tiêu đề của câu chuyện, ngữ cảnh cũng như tên các nhân vật trong tranh, giúp các em dễ dàng hình dung được câu chuyện hơn. Các em cần lắng nghe các thông tin giám khảo cung cấp cẩn thận, cố gắng ghi nhớ và bám sát cốt truyện mà giám khảo đã gợi ý sẽ giúp các em dễ dàng vượt qua phần thi này.


 Trình độ Flyers
  • Listening Part 5 (drawing item sẽ được bỏ đi chỉ còn yêu cần tô màu hoặc viết chữ)
  • Reading & Writing (all part) được điều chỉnh còn 44 câu hỏi thay vì 50 câu hỏi
  • Reading & Writing Part 2 sẽ được bỏ 
  • Reading & Writing Part 7 sẽ thay đổi ( viết đoạn văn khoảng 20 từ dựa vào một số tấm hình cho sẵn)
  • Speaking part 3 có sư thay đổi (yêu cầu kể một câu chuyện dựa vào một số bức tranh giáo viên đưa ra bây giờ thí sinh sẽ được cung cấp tiêu đề câu chuyện và tên nhân vật trong câu chuyện )
Bài thi Đọc & Viết: Bài thi Đọc & Viết theo format mới bao gồm 7 phần với tổng cộng 44 câu hỏi thay vì 50 câu hỏi như format cũ.
Trong phần 3, thí sinh sẽ nhìn thấy hộp từ vựng chứa các từ cần sử dụng để hoàn thành đoạn văn xuất hiện phía trên đoạn văn đó. So với đặt phía dưới đoạn văn như format cũ thì thay đổi này mang tính tiện lợi hơn, giúp các em chú ý được toàn bộ nội dung đoạn văn bên dưới cũng như tránh bỏ sót câu hỏi cuối cùng về chọn tên tiêu đề cho đoạn văn.
Thay đổi cuối cùng trong bài thi Đọc & Viết thể hiện trong phần 7. Đây là một phần thi Viết mới thay thế cho phần 2. Thay vì thí sinh nhìn bức tranh và trả lời “YES” hoặc “NO” cho các thông tin thì trong format mới này, các em sẽ phải viết một câu chuyện dựa vào ba bức tranh. Điều này có thể giúp đánh giá được trình độ quan sát bao quát, kết nối sự việc cũng như việc áp dụng các cấu trúc câu, từ vựng phù hợp của thí sinh. Vì vậy, các em cần thiết đọc kỹ hướng dẫn làm bài của từng phần.

3.   Kỹ năng Writing được yêu cầu cao hơn
Movers: có thể viết một cụm từ ngắn đơn giản về các chủ đề hàng ngày, và các tình huống cụ thể
Flyers: Có thể viết một đoạn văn ngắn trên bưu thiếp hoặc trong một email

4. Thay đổi layout chứng chỉ đánh giá kết quả

Report hiện đang sử dụng

Report mới sẽ được thay thế
Với kết quả đánh mới sẽ giúp các em biết điểm mạnh của mình, và những điểm cần cải thiện hơn nữa.
Link tham khảo các bài thi YLE theo format mới từ 01/2018:

Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

Kỳ thi tiếng anh Cambridge English: Advanced (CAE) - CEFR Level C1


Kỳ thi Cambridge English: Advanced (CAE) - CEFR Level C1

Kỳ thi tiếng anh Cambridge English: Advanced (CAE) - CEFR Level C1


CAE (Certificate in Advanced English) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ Cao cấp (C1) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages).

Bài thi CAE công nhận người học có khả năng giao tiếp tự tin bằng tiếng Anh về hầu hết các khía cạnh trong cuộc sống, giao tiếp xã hội hàng ngày. Bài thi CAE chính là sự lựa chọn đúng đắn cho người học muốn phát triển tiếng Anh tới cấp độ cao cấp, phục vụ cho công việc hay các mục đích học tập (giáo dục bậc cao) 

Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English
Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English

Theo bảng mô tả sự liên thông giữa kỳ thi của Cambridge English trên Khung CEFR, bài thi CAE cấp độ C1 tương đương với 7.0 đến 8.0 IELTS.

Hiện nay, điểm bài thi CAE hiện đang được các trường Đại học tại Anh và Úc chấp nhận tương đương điểm thi IELTS khi nhập học. Chi tiết bảng so sánh điểm CAE-IELTS tại:

Chứng chỉ CAE được công nhận như thế nào?

  • CAE được công nhận rộng rãi bởi hơn 3,000 cơ quan chính phủ, các trường Đại học (tại Anh, Úc, Mỹ và Canda…) và các nhà tuyển dụng hàng đầu (IBM, KPGM, HP, ACNielsen, Sony, Bosch, DHL, Nokia, Credit Suisse…) trên thế giới.
  • Xem thêm chi tiết thông tin các cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục và nhà tuyển dụng trên khắp thế giới công nhận bài thi CAE và các bài thi Cambridge English khác tại:
  • Cục Xuất nhập cảnh Vương quốc Anh (UK Border Agency-UKBA) sử dụng các kỳ thi của Cambridge English Exams cho việc yêu cầu xét duyệt VISA các hạng khác nhau cho mục đích học tập, làm việc và định cư.(Danh sách các chứng chỉ được UKBA chấp nhận:
  • Chứng chỉ CAE do Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge cấp có giá trị vĩnh viễn và có hiệu lực trên toàn thế giới.

Cấu trúc bài thi CAE gồm những gì?


Bài thi CAE gồm 5 phần thi: Đọc, Viết, Sử dụng Tiếng Anh, Nghe và Nói
  • Kỹ năng Đọc (1 giờ 15 phút): gồm 4 phần với 34 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng Viết (1 giờ 30 phút): gồm 2 phần thi. Phần 1 trả lời một câu hỏi bắt buộc + Phần 2 chọn một trong bốn câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng “Sử dụng Tiếng Anh’’( 60 phút): Gồm 5 phần với 50 câu hỏi, nhằm kiểm tra khả năng sử dụng từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng Nghe (khoảng 40 phút): Gồm 4 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng Nói (15 phút): Gồm 4 phần nhằm kiểm tra khả năng giao tiếp trực diện của bạn. Bạn sẽ tham gia thi nói với 1 hoặc 2 thí sinh khác, chiếm 20% trên tổng số điểm.
Tải bài thi mẫu CAE tại: www.cambridgeenglish.org/cae

Kết quả bài thi CAE được tính như thế nào?


  • Đạt Grade A (80-100 điểm): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ C1 sẽ được nhận được Chứng chỉ CAE ở trình độ C2;
  • Đạt Grade B (75-79)  hoặc C (60-74): Thí sinh đạt Grade B hoặc C sẽ nhận được chứng chỉ CAE ở trình độ C1.
  • Chứng chỉ ở trình độ B2: Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ C1 và ở trình độ B2, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ B2.

Đăng ký thi CAE ở đâu?


Lịch thi chứng chỉ CAE theo lịch thi quốc tế, do vậy bạn nên lưu ý hạn đăng ký (entry closing date) để không bị trễ hạn. Thông tin lịch thi và đăng ký tham gia thi CAE vui lòng liên hệ các văn phòng Trung tâm Ngoại ngữ HỘI VIỆT ANH VES.

Chi tiết liên hệ:

Trường Ngoại Ngữ Hội Việt Anh VES

Trụ sở: 315c Huỳnh Tấn Phát, Thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Tel:  0932751939


Kỳ thi tiếng anh Cambridge English: First (FCE) - CEFR Level B2


Kỳ thi tiếng anh Cambridge English: First (FCE) - CEFR Level B2


Kỳ thi tiếng anh Cambridge English: First (FCE) - CEFR Level B2


FCE (First Certificate in English) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ Trung cao cấp (B2) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages).

Đạt chứng chỉ bài thi FCE cho thấy trình độ tiếng Anh của người học đủ tốt sử dụng trong giao tiếp thực tế cho các công việc khác nhau. Người học đạt chứng chỉ FCE có thể làm việc trên thư từ và giao tiếp trên điện thoại hàng ngày, và có thể hiểu một số khóa đào tạo phi học thuật, các giáo trình và bài báo đơn giản.

Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English
Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English
Theo bảng mô tả sự liên thông giữa kỳ thi của Cambridge English trên Khung CEFR, bài thi FCE cấp độ B2 tương đương với 5.5 đến 6.5 IELTS.

Chứng chỉ FCE được công nhận như thế nào?


  • FCE được công nhận rộng rãi tại các trường Đại học, các nhà tuyển dụng và chính phủ các quốc gia trên thế giới.
  • Từ năm 2012, theo yêu cầu của Bộ Giáo dục Ðào tạo (Thông tư 05-2012-TT-BGDĐT ban hành ngày 15/2/2012), học viên và nghiên cứu sinh của bậc đào tạo Thạc sỹ và Tiến sĩ tại tất cả các trường Ðại học phải đạt trình độ B1 (cấp độ 3/6), tương đương chứng chỉ bài thi PET và B2 (cấp độ 4/6), tương đương chứng chỉ bài thi FCE theo Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ CEFR.
  • Cục Xuất nhập cảnh Vương quốc Anh (UK Border Agency-UKBA) sử dụng các kỳ thi của Cambridge English Exams cho việc yêu cầu xét duyệt VISA các hạng khác nhau cho mục đích học tập, làm việc và định cư.(Danh sách các chứng chỉ được UKBA chấp nhận:
  • Chứng chỉ FCE do Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge cấp có giá trị vĩnh viễn và có hiệu lực trên toàn thế giới.
  • Xem thêm chi tiết thông tin các cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục và nhà tuyển dụng trên khắp thế giới công nhận bài thi FCE và các bài thi Cambridge English khác tại

Cấu trúc bài thi FCE gồm những gì?


Bài thi FCE gồm 5 phần thi: Đọc, Viết, Sử dụng Tiếng Anh, Nghe và Nói
  • Kỹ năng Đọc (1 giờ): gồm 3 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng Viết (1 giờ 20 phút): gồm 2 phần thi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng ‘’Sử dụng Tiếng Anh’’( 45 phút): Gồm 4 phần với 42 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.
  • Kỹ năng Nghe (40 phút): Gồm 4 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm
  • Kỹ năng Nói (14 phút): Gồm 4 phần nhằm kiểm tra khả năng giao tiếp trực diện của bạn. Bạn sẽ tham gia thi nói với 1 hoặc 2 thí sinh khác, chiếm 20% trên tổng số điểm.
Tải bài thi mẫu FCE tại: www.cambridgeenglish.org/fce 

Bài thi FCE và FCE for Schools khác nhau như thế nào?

  • Bài thi FCE và FCE for Schools đều có chung một dạng thức đề thi và đánh giá cùng trình độ ngôn ngữ.
  • Bài thi FCE for Schools có nội dung và chủ đề phù hợp với sự quan tâm và kiến thức của học sinh trường học. Vì vậy, bài thi này phù hợp với các thí sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.

Kết quả bài thi FCE được tính như thế nào?

  • Đạt Grade A (80-100 điểm): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ B2 sẽ được nhận được Chứng chỉ FCE ở trình độ C1;
  • Đạt Grade B (75-79)  hoặc C (60-74): Thí sinh đạt Grade B hoặc C sẽ nhận được chứng chỉ FCE ở trình độ B2.
  • Chứng chỉ ở trình độ B1: Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ B2 và ở trình độ B1, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ B1.

Đăng ký thi FCE ở đâu?


Lịch thi chứng chỉ FCE theo lịch thi quốc tế, do vậy bạn nên lưu ý hạn đăng ký (entrly closing date) để không bị trễ hạn. Thông tin lịch thi và đăng ký tham gia thi FCE bạn có thể liên hệ với các văn phòng tuyển sinh Ngoại ngữ HỘI VIỆT ANH VES

Chi tiết liên hệ:

Trường Ngoại Ngữ Hội Việt Anh VES

Trụ sở: 315c Huỳnh Tấn Phát, Thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Tel:  0932751939


Kỳ thi tiếng anh Preliminary English Test (PET) CEFR Level B1


Kỳ thi tiếng anh Preliminary English Test (PET) CEFR Level B1

Kỳ thi tiếng anh Preliminary English Test (PET) - CEFR Level B1

PET (Preliminary English Test) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ Trung cấp (B1) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages).
PET là chứng chỉ có giá trị cho người học sử dụng cho mục đích làm việc, đi du học hay phát triển sự nghiệp trong môi trường làm việc quốc tế.
Bài thi PET bao gồm 4 kỹ năng – Đọc, Viết, Nghe và Nói, sử dụng các ngữ liệu từ đời sống hàng ngày. Bài thi phát triển các kỹ năng thực tế, thường được sử dụng phổ biến với các công việc quản lý, thư ký, văn phòng và trong nhiều ngành công nghiệp như du lịch – yêu cầu giao tiếp với người bản ngữ cao.

Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English
Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English

Chứng chỉ PET được công nhận như thế nào?

Theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Công văn số 7274/BGDĐT-GDĐH ban hành ngày 31/10/2012), sinh viên đại học, cao đẳng không chuyên ngữ sau tốt nghiệp phải đảm bảo có trình độ ngoại ngữ B1 (cấp độ 3/6) theo Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ CEFR.
  • Từ năm 2012, theo yêu cầu của Bộ Giáo dục Ðào tạo (Thông tư 05-2012-TT-BGDĐT ban hành ngày 15/2/2012), học viên và nghiên cứu sinh của bậc đào tạo Thạc sỹ và Tiến sĩ tại tất cả các trường Ðại học phải đạt trình độ B1 (cấp độ 3/6), tương đương chứng chỉ bài thi PET và B2 (cấp độ 4/6), tương đương chứng chỉ bài thi FCE theo Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ CEFR).

  • Cục Xuất nhập cảnh Vương quốc Anh (UK Border Agency-UKBA) sử dụng các kỳ thi của Cambridge English Exams cho việc yêu cầu xét duyệt VISA các hạng khác nhau cho mục đích học tập, làm việc và định cư.(Danh sách các chứng chỉ được UKBA chấp nhận:
  • Chứng chỉ PET do Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge cấp có giá trị vĩnh viễn và có hiệu lực trên toàn thế giới.
  • Xem thêm chi tiết thông tin các cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục và nhà tuyển dụng trên khắp thế giới công nhận bài thi PET và các bài thi Cambridge English khác tại:

Cấu trúc bài thi PET gồm những gì?

Bài thi PET gồm 3 phần thi: Đọc và Viết, Nghe, Nói
  • Đọc và Viết: 1 giờ 30 phút (chiếm 50% tổng điểm)
Kiểm tra khả năng đọc hiểu ý chính của các ký hiệu, báo, tạp chí và khả năng sử dụng từ vựng, cấu trúc một cách chính xác
  • Nghe: khoảng 30 phút (chiếm 25% tổng điểm)
Kiểm  tra khả năng nắm bắt được các tài liệu nói như các thông báo hay các cuộc hội thoại về đời sống thường ngày
  • Nói: 10-12 phút (chiếm 25% tổng điểm)
Kiểm tra khả năng tham gia vào các cuộc hội thoại bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi và nói về những thứ bạn thích hay không thích. Thí sinh sẽ tham gia thi nói với 1 thí sinh khác hoặc theo nhóm 3 thí sinh. Hình thức này giúp cho bài thi có tính thực tế và xác thực hơn.

Tải bài thi mẫu PET tại:  www.cambridgeenglish.org/fce

Bài thi PET và PET for Schools khác nhau như thế nào?

Bài thi PET vàPET for Schools đều có chung một dạng thức đề thi và đánh giá cùng trình độ ngôn ngữ.
Bài thi PET for Schools có nội dung và chủ đề phù hợp với sự quan tâm và kiến thức của học sinh trường học. Vì vậy, bài thi này phù hợp với các thí sinh đang ngồi trên ghế nhà trường..

Kết quả bài thi PET được tính như thế nào?

  • Đỗ hạng Xuất sắc 90-100 điểm (Pass with Distinction): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ B1 sẽ được ghi nhận Đỗ hạng Xuất Sắc và nhận được Chứng chỉ PET ở trình độ B2;
  • Đỗ hạng Ưu 85-89 điểm (Pass with Merit) hoặc Đỗ 70-84 điểm (Pass): Thí sinh Đỗ hạng Ưu hoặc Đỗ sẽ nhận được chứng chỉ PET ở trình độ B1.
  • Chứng chỉ ở trình độ A2 (45-69 điểm): Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ B1 và ở trình độ A2, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ A2. Thí sinh với số điểm thấp hơn trình độ A2 thì không được nhận chứng chỉ.

Đăng ký thi PET ở đâu?

Chứng chỉ PET được tổ chức thi theo lịch quốc tế, thí sinh cần lưu ý đăng ký trước hạn (entry closing date) để có thể tham dự kỳ thi. Thông tin lịch thi và thủ tục đăng ký tham gia thi PET được đăng tải tại: http://www.oea-vietnam.com/tintuc/73-931/-lich-thi-yle-ket-pet-fce-cae--bulats-2014-tai-oea-vietnam-cambridge-english-exams-center-vn274.htm.

Chi tiết liên hệ:

Trường Ngoại Ngữ Hội Việt Anh VES

Trụ sở: 315c Huỳnh Tấn Phát, Thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Tel:  0932751939

Kỳ thi tiếng anh Key English Test (KET) - CEFR Level A2


Kỳ thi tiếng anh Key English Test (KET) - CEFR Level A2

Kỳ thi tiếng anh Key English Test (KET) - CEFR Level A2


KET (Key English Test) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với cấp độ Sơ cấp (A2) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages).
Bài thi KET cho thấy người học có thể giao tiếp nói và viết tiếng Anh trong đời sống hàng ngày ở cấp độ cơ bản. Bài thi KET là bước khởi đầu giúp người học xây dựng sự tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh và đánh giá tiến bộ học tập của người học.

Bài thi KET sử dụng các tình huống thực trong cuộc sống và đánh giá 4 kỹ năng – Đọc, Viết, Nghe và Nói. Bài thi nhằm đánh giá các kỹ năng thực tế và giúp người học học trang bị cho mình các kỹ năng tiếng Anh cần thiết khi đi du lịch, cũng như học tập và làm việc.

Kỳ thi tiếng anh Key English Test (KET) - CEFR Level A2
Bảng mô tả sự liên thông giữa Khung CEFR với các kỳ thi của Cambridge English

Chứng chỉ KET được công nhận như thế nào?


• Tại Việt Nam, theo quyết định số Quyết định số 1400/QĐ-TTG ban hành ngày 30/09/2008, học sinh tốt nghiệp cấp 2 tối thiểu phải đạt chứng chỉ KET (A2).
• Chứng chỉ KET được Cục Xuất Nhập Cảnh Vương Quốc Anh (UKBA) công nhận là một trong các chứng chỉ tiếng Anh cần có để hoàn tất các hồ sơ xin visa định cư theo diện bảo lãnh hôn phối (spouse visa) vào Vương Quốc Anh. (Danh sách các chứng chỉ được UKBA chấp nhận: xem tại đây)  
• Chứng chỉ KET do Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge cấp có giá trị vĩnh viễn và có hiệu lực trên toàn thế giới.
• Xem thêm chi tiết thông tin các cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục và nhà tuyển dụng trên khắp thế giới công nhận bài thi KET và các bài thi Cambridge English khác tại:
http://www.cambridgeenglish.org/recognition/index.aspx?s=1

 

Cấu trúc bài thi KET gồm những gì?


Bài thi KET gồm 3 phần thi: Đọc và Viết, Nghe, Nói
  • Đọc và Viết: 1 giờ 10 phút (chiếm 50% tổng điểm)
Bài thi Đọc và Viết đánh giá được năng lực đọc, hiểu các ký hiệu, thông tin quảng cáo, tạp chí. Để có thể hiểu những thông điệp chính đó thì bạn cần nắm được những cấu trúc câu và từ ngữ thông dụng
  • Nghe: khoảng 30 phút (chiếm 25% tổng điểm)
Bài thi Nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin như thông báo những tài liệu nói khi được nói ở tốc độ khá chậm.
  • Nói: khoảng 10 phút (chiếm 25% tổng điểm)
Các thí sinh cần phải chứng minh họ có thể giao tiếp bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi đơn giản. Thí sinh sẽ tham gia thi nói với 1 thí sinh khác hoặc theo nhóm 3 thí sinh. Hình thức này giúp cho bài thi có tính thực tế và xác thực hơn.
Tải bài thi mẫu KET tại: www.cambridgeenglish.org/key


Bài thi KET và KET for Schools khác nhau như thế nào?


  • Bài thi KET và KET for Schools đều có chung một dạng thức đề thi và đánh giá cùng trình độ ngôn ngữ.
  • Bài thi KET for Schools có nội dung và chủ đề phù hợp với sự quan tâm và kiến thức của học sinh trường học. Vì vậy, bài thi này phù hợp với các thí sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.


Kết quả bài thi KET được tính như thế nào?


  • Đỗ hạng Xuất sắc 90-100 điểm (Pass with Distinction): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ A2 sẽ được ghi nhận Đỗ hạng Xuất Sắc và nhận được Chứng chỉ KET ở trình độ B1;
  • Đỗ hạng Ưu 85-89 điểm (Pass with Merit) hoặc Đỗ 70-84 điểm (Pass): Thí sinh Đỗ hạng Ưu hoặc Đỗ sẽ nhận được chứng chỉ KET ở trình độ A2.
  • Chứng chỉ ở trình độ A1 (45-69 điểm): Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ A2 và ở trình độ A1, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ A1.


Đăng ký thi KET ở đâu?


Chứng chỉ KET được tổ chức thi theo lịch quốc tế, thí sinh cần lưu ý Hạn đăng ký để có thể tham dự kỳ thi. Thông tin lịch thi và thủ tục đăng ký tham gia thi KET được đăng tải tại các văn phòng tuyển sinh Ngoại ngữ HỘI VIỆT ANH VES


Chi tiết liên hệ:

Trường Ngoại Ngữ Hội Việt Anh VES


Trụ sở: 315c Huỳnh Tấn Phát, Thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Tel:  0932751939