Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin-tuc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin-tuc. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 12 tháng 4, 2020

Tìm hiểu ổ cứng HDD và SSD đầy đủ nhất 2020

Tìm hiểu ổ cứng HDD và SSD đầy đủ nhất 2020

Tìm hiểu ổ cứng HDD và SSD đầy đủ nhất 2020

Có mấy loại ổ cứng cho máy tính PC và Laptop?

1. Ổ cứng HDD:

Ổ cứng HDD
Ổ cứng HDD (Hard Disk Drive) là loại ổ cứng truyền thống được sử dụng từ khá lâu, cấu tạo của thiết bị này gồm có một đĩa từ tính để lưu trữ dữ liệu, ở giữa ổ có một đông cơ quay để đọc, ghi dữ liệu và xung quanh là các vi mạch điện tử nhiệm vụ của chúng nhằm xử lý các thông tin đọc và ghi của máy tính. Trung bình các ổ cứng HDD hiện nay có tốc độ quay khá cao thường là từ 5400 hoặc 7200 vòng trong một phút (đối với HDD vòng quay càng lớn thì tốc độ đọc ghi càng cao)
Ưu điểm:
  • Giá thành rẻ phù hợp với số đông người sử dụng
Nhược điểm:
  • Tốc độ đọc ghi khá chậm so với nhu cầu hiện nay
  • Sử dụng lâu dài các động cơ bên trong sẽ kém dẫn đến tình trạng kêu khi sử dụng
  • Dễ bị các động bên ngoài làm ảnh hưởng như rung, lắc, sập nguồn đột ngột và không bền bằng các loại thiết bị lưu trữ flash

2. Ổ cứng SSD

Ổ cứng SSD
Cũng là một thiết bị lưu trữ dữ liệu như HDD nhưng cấu tạo và cách hoạt động hoàn toàn khác, bên trong thiết bị này là một bo mạch bao gồm rất nhiều chip nhớ flash có thể lưu trữ dữ liệu mà không bị mất đi khi ngưng sử dụng điện. Những chip nhớ flash này khác với bộ nhớ flash trong usb bởi cấu tạo kỹ thuật và tốc độ nhanh hơn so với usb mặc dù 2 thiết bị này cho cùng một khả năng lưu trữ.
Ưu điểm:
  • Tốc độ đọc và ghi dữ liệu nhanh hơn HDD rất nhiều lần
  • Không bị phân mảnh khi sử dụng đọc ghi dữ liệu trong thời gian dài
  • Độ bền cao không bị tác động rung, lắc ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị
  • Mát và không có tiềng ồn như HDD
Nhược điểm:
  • Giá thành hiện tại khá đắt hoảng 10 lần so với HDD

3. Ổ cứng lai Hybrid HDD

Ổ cứng lai Hybrid HDD
Đây là một thiết bị lưu trữ dữ liệu khá hay, nó là một sự kết hợp giữa HDD và SSD hay còn gọi là ổ cứng lai. Cấu tạo của thiết bị này bao gồm đĩa từ tính và những con chip nhớ flash, nguyên lý hoạt động của thiết bị sẽ lưu những dữ liệu được người dùng thường xuyên sử dụng vào ổ chip nhớ còn những dữ liệu ít sử dụng sẽ được ghi vào đĩa từ nhằm tối đa tốc độ sử dụng.
Ưu điểm:
  • Giá thành vừa phải
  • Hiệu quả rõ rệt hơn HDD mà giá thành lại không quá đắt đỏ như SSD nên hiện tại khá nhiều nhà sản xuất laptop áp dụng phương pháp này
Nhược điểm:
  • Tuy lợi khá nhiều nhưng do là ổ cứng lai nên vẫn thừa kế một số khiếm khuyết nhỏ của 2 dòng HDD và SSD

4. Ổ cứng SSHD

Ổ cứng SSHD
Cũng gần giống với Hybrid HD ổ cứng SSHD cũng thuộc loại ổ cứng lai giữa hai dòng HDD và SSD với cấu tạo ổ đĩa từ cùng với chip nhớ flash. Tuy nhiên giứa SSHD và Hybrid HD có một chút khác biệt nhỏ đó chính là các chíp nhớ flash của SSHD thường là có dung lượng thấp hơn so với Hybrid HD
Ưu điểm:
  • Giá thành vừa phải
  • Rẻ hơn SSD và hiệu quả hơn HDD
Nhược điểm:
  • Vẫn tỏ ra khá kém thế so với SSD và Hybrid HD


Kích cỡ của ổ cứng HDD như thế nào, có mấy loại kích cỡ

Dưới đây là bảng kích thước ổ HDD trước và nay:

Chuẩn kích thước ổ cứng (inch)
Tình trạng
Kích thước (từng kích thước được đo bằng mm)
Dung lượng ổ cứng lớn nhất
Số đĩa từ tối đa (platter) 
Dung tượng mỗi đĩa từ (GB)
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Ổ cứng 3.5
Hiện đang được sử dụng
146
101.6
19; 25.4 hoặc 26.1
14TB (Tháng 10/2017)
8
1,750
Ổ cứng 2.5
Hiện đang được sử dụng
100
69,85
5, 7, 9.5 12.5, 15 hoặc 19
5TB
5
1,000
Ổ cứng 1.8
Không còn được sử dụng
78.5
54
5 hoặc 8
320GB (2009)
2
220
Ổ cứng 8
Không còn được sử dụng
362
241.3
117.5
Không biết dung lượng tối đa.
Tối thiểu là 64.5 MB
Không số lượng đĩa từ tối đa.
Tối thiểu là 6
Không biết dung lượng tối đa.
Tối thiểu là 0.01075
Ổ cứng 5.25 (FH)
Không còn được sử dụng
203
146
82.6
47GB (1998)
14
3.36
Ổ cứng 5.25 (HH)
Không còn được sử dụng
203
146
41.4
19.3GB (1998)
4
4.83
Ổ cứng 1.3
Không còn được sử dụng
?
43
?
40GB (2007)
1
40
Ổ cứng 1 (CFII/ZIF/IDE-Flex)
Không còn được sử dụng
?
42
?
20GB (2006)
1
20
Ổ cứng 0.85
Không còn được sử dụng
32
24
5
8GB (2004)
1
8
Các ổ cứng sau được thiết kế để vừa hoàn toàn với một thùng máy (chassis) có thể gắn trên rack 19 inch. RK05 và RL01 của Digital là một minh chứng cho việc đĩa từ 14 inch đơn sớm được sử dụng trong một pack có thể tháo rời, toàn bộ ổ cứng vừa trong một không gian rack cao 10.5 inch (6 bộ rack). 

So sánh ổ cứng HDD 2.5 inch và 3.5 inch

Nói chung, ổ cứng 3,5 inch được sản xuất cho máy tính để bàn trong khi ổ cứng 2.5 inch dành cho máy tính xách tay. Ổ cứng 3.5 inch không thể vừa với một chiếc laptop, làm cho ổ cứng 2.5 inch là sự lựa chọn nâng cấp duy nhất của bạn trong trường hợp này. Tuy nhiên, máy tính để bàn có nhiều không gian bên trong hơn, bạn có thể sử dụng một trong hai loại ổ cứng này.


Những điểm khác biệt SSD và HDD

Đến hời điểm hiện tại (7/2017) giá ổ cứng SSD vẫn quá mắc so với HDD, một ổ SSD 128 GB hiện nay có giá từ 1,2 triệu đến 2 triệu đồng, tương đương 1 GB dữ liệu của bạn lưu trữ cần bỏ ra khoảng 10.000 ~20.000 đồng, trong khi đó với ổ HDD thì chỉ chưa đến 2.000 đồng.

Không chỉ có vậy, ổ cứng SSD hiện nay chưa đạt được mức dung lượng lớn như ổ cứng HDD mà chỉ ở mức cho người dùng phổ thông là từ 128 GB hoặc 256 GB, nếu người dùng muốn sở hữu ổ cứng SSD dung lượng lớn hơn 512 GB ~ 1 TB thì phải bỏ ra chi phí cực lớn.
tim-hieu-ve-o-cung-ssd-va-hdd
Ổ cứng HDD và SSD
Tuy nhiên với những gì SSD mang lại, chúng ta không thể phủ nhận rằng việc có được ổ cứng SSD là đáng "đồng tiền, bát gạo" vì nó mang lại rất nhiều tiện ích cho người dùng máy tính với hiệu suất làm việc cao, khối lượng công việc nhiều và cần rút ngắn thời gian hoàn thành công việc.

Thứ Sáu, 22 tháng 3, 2019

LỊCH THI CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ STARTERS – MOVERS – FLYERS 2019

LỊCH THI CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ
 STARTERS – MOVERS – FLYERS
                                                          2019


SỐ TT

NGÀY THI

HẠN ĐĂNG KÍ THI
 

1
 

13/1/2019

15/11/2018
 

2
 

24/2/2019

2/1/2019
 

3
 

17/3/2019

20/1/2019
 

4
 

7/4/2019

15/2/2019
 

5
 

20/4/2019

25/2/2019
 

6
 

4/5/2019

10/3/2019
 

7
 

19/5/2019

25/3/2019
 

8
 

2/6/2019

8/4/2019
 

9
 

22/6/2019

25/4/2019
 

10
 

14/7/2019

13/5/2019
 

11
 

18/8/2019

17/6/2019
 

12
 

8/9/2019

10/7/2019
 

13
 

13/10/2019

15/8/2019
 

14
 

11/11/2019

20/9/2019
 

15
 

15/12/2019

10/10/2019
 








































Starters Movers - Flyers 2019

Kỳ thi tiếng Anh cấp độ tiểu học của 
Cambridge là một hệ thống kiểm tra được 
đảm trách bởi Hội Đồng khảo thí Đại học 
Cambridge.

Có bằng này các em được công nhận quốc tế về khả năng sử dụng tiếng Anh trong các tình huống sinh hoạt hằng ngày ở cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết

Học sinh muốn được học tại các lớp tiếng Anh tăng cường cần phải trải qua kỳ thi đánh giá năng lực và đạt được chứng chỉ do Hội đồng Khảo thí ĐH Cambridge tổ chức và công nhận theo các cấp độ sau:

Quy định cho các khôi lớp -   Chứng chỉ 

Lớp 1, 2  Starters

Lớp 2, 3 Movers

Lớp 4,5  Flyers


 GIÁO VIÊN

Giáo viên trên 10 năm  kinh nghiệm dạy luyện thi chứng chỉStarters Movers - Flyers. Sau khi học và thi,  học viên luôn đạt điểm thi quốc tế của Đại Học Cambridge từ 80% -100% 

Thứ Hai, 7 tháng 5, 2018

Những điểm thay đổi cần lưu ý trong bài thi chứng chỉ Cambridge English 2018

Những điểm mới trong bài thi Cambridge YLE từ năm 2018


Bắt đầu từ tháng 1/2018 kỳ thi lấy chứng chỉ Cambridge English sẽ có sự thay đổi. Trước khi có sự thay đổi này họ đã một cuộc điều tra nghiên cứu thị trường, và sự thay đổi trong bài test để phù hợp với nhu cầu thay đổi hiện nay.


Sau đây là những điểm thay đổi mà phụ huynh cần lưu ý:
  • Danh sách từ vựng của từng trình độ Starters, Movers, Flyers có sự thay đổi
  • Có nhiều phần thi Listening, Reading & Writing mới cũng như thứ tự các phần thi có sự thay đổi
  • Bằng chứng nhận, kết quả đánh giá sẽ điều chỉnh giúp các em biết điểm mạnh của mình, và những điểm cần cải thiện hơn nữa
1. Có sự gia tăng số lượng từ vựng trong cả ba trình độ.
YLE words list 2018
Những thay đổi này phản ánh các xu hướng sử dụng tiếng anh hiện nay và giúp trang bị cho các em cách diễn đạt tốt hơn, ví dụ:
  • Có thêm nhiều từ vựng về công nghệ (app, laptop, e-book, tablet, wifi, file,….)
  • Có nhiều từ liên quan đến các chủ đề về sức khoẻ, giải trí, thú vật và thế giới chung quanh chúng ta
  • Có thêm nhiều tính từ, trạng từ và động từ
  • Một số từ trung tính được giới thiệu ví dụ firefighter thay thế fireman/woman, police officer thay thế policeman/woman

2. Những điểm thay thổi trong bài test Listening , Reading & Writing
 Trình độ Starters

  • Listening Part 1 có thay đổi (Thay vì đặt hình đồ vật vào đúng vị trí trên bức tranh, thì bây giờ thí sinh cần xác định đúng tên những người trong tấm hình. Nhiệm vụ này tương tự như Movers Test Listening Part 1 )
  • Reading & Writing Part 1 sử dụng cả danh từ số ít và danh từ số nhiều (plural and singular nouns)
  • Reading & Writing Part 4 sử dụng đoạn văn thực tế hơn thay vì là câu đố
  • Speaking Part 1 (bao gồm Speaking Part 1 và Part 2 cũ)
  • Speaking Part 2 (thí sinh được yêu cầu kể về một đối tượng nào đó trong tấm hình thay vì chỉ ra đối tượng đó nằm ở đâu) 

Bài thi Nghe: Trong format cũ, ở phần 1 của bài thi Nghe, thí sinh sẽ đặt các vật thể lên từng vị trí khác nhau trong một bức tranh. Tuy nhiên, trong format mới này, các em sẽ nối tên với từng nhân vật xuất hiện trong bức tranh. Như vậy, theo format mới này, nội dung phần 1 bài thi Nghe của kỳ thi Starters sẽ giống với cấp độ Movers và Flyers nhưng vẫn dựa trên tiêu chuẩn Pre–A1.

Bài thi Đọc & Viết:
Từ các kỳ thi năm 2018, trong phần 1 của bài thi Đọc & Viết, các thí sinh sẽ gặp cả danh từ số ít và danh từ số nhiều, giúp các em làm quen với nhiều loại từ vựng cũng như nhạy bén với các cấu trúc ngữ pháp hơn. Ngoài ra, trong phần 4, các thí sinh vẫn chọn từ xuất hiện trong hộp để hoàn thành đoạn văn. Tuy nhiên, các em sẽ làm các bài với chủ đề gần với thực tế như về một con vật, một người bạn, … thay vì những đoạn văn dạng câu hỏi đố (riddle) như trước đây.

Bài thi Nói: Để bắt đầu bài thi Nói, giám khảo sẽ chào thí sinh và hỏi tên của thí sinh. Trong phần 2, thay vì chỉ vào một số vật thể trong tranh và hỏi thí sinh những câu như “What is this?” hoặc “What colour is this?” thì giám khảo sẽ thay bằng câu “Tell me about …”. Với câu hỏi này giám khảo có thể đánh giá được mức độ bao quát, sự sáng tạo cũng như việc sử dụng các câu trúc mô tả vật thể của các em.
 Trình độ Movers
  • Listening Part 5 (drawing item sẽ được bỏ đi chỉ còn yêu cần tô màu hoặc viết chữ ) và thêm Listening Part 3 (mới)
  • Reading & Writing (all part) được điều chỉnh còn 35 câu hỏi thay vì 40 câu hỏi
  • Reading & Writing Part 2 sẽ được bỏ 
  • Reading & Writing Part 6 sẽ thay đổi có nhiều chỗ mới (ngoài điền vào chỗ trống trong câu, còn phải trả lời câu hỏi và viết 2 câu hoàn chỉnh nói về về bức tranh) 
  • Speaking Part 2 có sư thay đổi (yêu cầu kể một câu chuyện dựa vào một số bức tranh giáo viên đưa ra bây giờ thí sinh sẽ được cung cấp tiêu đề câu chuyện và tên nhân vật trong câu chuyện )

Bài thi Nghe: Phần 3 của bài thi Nghe bao gồm hai chuỗi bức tranh. Chuỗi các bức tranh bên trái mô tả con người đi kèm với tên của họ hoặc nơi chốn hay vật thể được đặt tên . Chuỗi các bức tranh bên tay phải tương ứng với các chữ cái. Thí sinh sẽ nghe cuộc hội thoại giữa hai người và nối mỗi bức tranh bên tay phải với bức tranh có tên mô tả bên tay trái, tương tự phần thi tương đương của bài thi Flyers. Đây là điểm mới so với format cũ khi các em phải nối những ngày trong tuần với những hoạt động khác nhau.
Bên cạnh đó, trong phần 5 của bài thi Nghe, ngoài việc tô màu các vật thể thì thí sinh sẽ còn phải viết từ thay vì vẽ vật thể như trước đây. Thay đổi này cũng thể hiện rõ trong phần hướng dẫn làm bài. Để làm tốt phần thi này, các thí sinh cần chú ý lắng nghe phần đánh vần từ vựng và viết đúng chính tả những từ được yêu cầu.
Bài thi Đọc & Viết:
Bài thi Đọc & Viết của cấp độ Movers có khá nhiều thay đổi nhưng đa số chú trọng vào số lượng câu hỏi và xáo trộn nội dung các phần với nhau. Theo format mới này, bài thi Đọc & Viết bao gồm 6 phần với tổng cộng 35 câu hỏi thay vì 40 câu hỏi như trước đây. Phần 1 bao gồm 5 câu hỏi, với các định nghĩa về từ vựng, thí sinh phải chọn một từ vựng phù hợp với từng định nghĩa đó. Phần 1 sẽ được lược giản một câu hỏi.
Trong phần 2 theo format mới này, thí sinh sẽ đọc đoạn hội thoại giữa hai người và sẽ phải chọn câu phản hồi của nhân vật thứ hai. Tiếp đến, phần 3 sẽ được cắt giảm còn lại 6 câu hỏi thay vì 7 câu hỏi và phần 5 được cắt giảm 3 câu hỏi, tức còn 7 câu hỏi thay vì 10 câu hỏi như format cũ.

Phần 6 là phần có nhiều thay đổi nhất về format. Thí sinh sẽ nhìn tranh và đọc các thông tin gợi ý, sau đó hoàn thành câu hoặc trả lời câu hỏi bằng cách điền từ vào khoảng trống và viết các câu đầy đủ mô tả bức tranh đó. Theo format mới này, thí sinh không chỉ cần chú trọng vào việc đánh vần từ vựng mà cả các cấu trúc ngữ pháp trong khi viết câu.
Bài thi Nói: Bài thi Nói của cấp độ Movers không có nhiều thay đổi. Trong phần 1, giám khảo sẽ hỏi thêm về họ tên và độ tuổi của thí sinh. Và trong phần 2, thí sinh sẽ dựa vào các bức tranh để kể một câu chuyện. Trước khi bắt đầu, giám khảo sẽ gợi ý cho các em tiêu đề của câu chuyện, ngữ cảnh cũng như tên các nhân vật trong tranh, giúp các em dễ dàng hình dung được câu chuyện hơn. Các em cần lắng nghe các thông tin giám khảo cung cấp cẩn thận, cố gắng ghi nhớ và bám sát cốt truyện mà giám khảo đã gợi ý sẽ giúp các em dễ dàng vượt qua phần thi này.


 Trình độ Flyers
  • Listening Part 5 (drawing item sẽ được bỏ đi chỉ còn yêu cần tô màu hoặc viết chữ)
  • Reading & Writing (all part) được điều chỉnh còn 44 câu hỏi thay vì 50 câu hỏi
  • Reading & Writing Part 2 sẽ được bỏ 
  • Reading & Writing Part 7 sẽ thay đổi ( viết đoạn văn khoảng 20 từ dựa vào một số tấm hình cho sẵn)
  • Speaking part 3 có sư thay đổi (yêu cầu kể một câu chuyện dựa vào một số bức tranh giáo viên đưa ra bây giờ thí sinh sẽ được cung cấp tiêu đề câu chuyện và tên nhân vật trong câu chuyện )
Bài thi Đọc & Viết: Bài thi Đọc & Viết theo format mới bao gồm 7 phần với tổng cộng 44 câu hỏi thay vì 50 câu hỏi như format cũ.
Trong phần 3, thí sinh sẽ nhìn thấy hộp từ vựng chứa các từ cần sử dụng để hoàn thành đoạn văn xuất hiện phía trên đoạn văn đó. So với đặt phía dưới đoạn văn như format cũ thì thay đổi này mang tính tiện lợi hơn, giúp các em chú ý được toàn bộ nội dung đoạn văn bên dưới cũng như tránh bỏ sót câu hỏi cuối cùng về chọn tên tiêu đề cho đoạn văn.
Thay đổi cuối cùng trong bài thi Đọc & Viết thể hiện trong phần 7. Đây là một phần thi Viết mới thay thế cho phần 2. Thay vì thí sinh nhìn bức tranh và trả lời “YES” hoặc “NO” cho các thông tin thì trong format mới này, các em sẽ phải viết một câu chuyện dựa vào ba bức tranh. Điều này có thể giúp đánh giá được trình độ quan sát bao quát, kết nối sự việc cũng như việc áp dụng các cấu trúc câu, từ vựng phù hợp của thí sinh. Vì vậy, các em cần thiết đọc kỹ hướng dẫn làm bài của từng phần.

3.   Kỹ năng Writing được yêu cầu cao hơn
Movers: có thể viết một cụm từ ngắn đơn giản về các chủ đề hàng ngày, và các tình huống cụ thể
Flyers: Có thể viết một đoạn văn ngắn trên bưu thiếp hoặc trong một email

4. Thay đổi layout chứng chỉ đánh giá kết quả

Report hiện đang sử dụng

Report mới sẽ được thay thế
Với kết quả đánh mới sẽ giúp các em biết điểm mạnh của mình, và những điểm cần cải thiện hơn nữa.
Link tham khảo các bài thi YLE theo format mới từ 01/2018: